This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Sáu, ngày 15 tháng 7 năm 2016

Cách phòng bệnh răng miệng

Camnangnhakhoa xin gửi đến bạn đọc bài viết cách phòng bệnh răng miệng.

Bài viết nằm trong chuyên mục kiến thức nha khoa

Cách phòng bệnh răng miệng
Cách phòng bệnh răng miệng
Bệnh sâu răng và viêm lợi rất phổ biến ở nước ta, và các nước trên thế giới.
  • Bệnh mắc rất sớm ở lứa tuổi.
  • Có tới 90% - 99% dân số toàn cầu sâu răng và sâu nhiều răng.
  • Tốn phí chữa răng rất lớn, mất nhiều ngày công lao động.
Nếu phòng ngừa tốt có 3 lợi ích sau:
  • Nâng cao sức khỏe cho mọi người, giảm tỷ lệ bệnh.
  • Giảm được tốn phí của bệnh.
  • Tăng được giờ công lao động.
Ngày nay sâu răng và viêm quang răng người ta phát hiện được nguyên nhân và đã tìm ra biện pháp phòng ngừa có kết quả.

Sâu răng do 3 yếu tố kết hợp với nhau:

Vi khuẩn - Thức ăn - Men răng

Việc phòng ngừa tập trung giải quyết 3 yếu tố trên.

Các biện pháp phòng ngừa bệnh răng lợi

1. Làm sạch mảng bám răng

1.1. Chải răng

Mục đích:
  • Lấy sạch mảng bám răng ở mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai của răng.
  • Xoa nắn lợi nhẹ nhàng, làm sạch khe lợi.
  • Làm sạch lợi.
Cách chọn bàn chải và giữ gìn bàn chải:

Bàn chải đúng quy cách:
  • Đầu bàn chải tròn, bóng, đủ nhỏ để đến được các vùng trong miệng.
  • Lông bàn chải phải đủ mềm nhưng không qúa mềm, bằng nilon, có nhiều chùm, lông bàn chải phải cao bằng nhau.
  • Cán bàn chải thẳng.
Mỗi người nên có một bàn chải đúng quy cách sau khi chải răng, để nơi thoáng mát, không nên ngâm bàn chải vào nước nóng, nếu lông bàn chải đã tòe quăn phải thay.

Phương pháp chải răng:

Chải răng đúng phương pháp là chải răng sau khi ăn, trước khi ngủ và chải răng đủ 3 mặt răng ngoài, trong và mặt nhai.

Chải mặt ngoài: đặt bàn chải dọc theo răng, đầu lông bàn chải hướng về phía đường viền lợi, lông bàn chải làm thành góc 45% so với mặt răng, di chuyển lông bàn chải ra trước sau trên đoạn ngắn ( nửa chiều rộng của răng ) gần giống như rung lông bàn chải tại chỗ. Chải răng mặt ngoài mỗi răng ở cả hai hàm trên và dưới, giữ lông bàn chải 45 độ so với đường viền lợi.
  • Chải mặt nhai: chải tới lui từng chỗ.
  • Chải mặt trong: để lông bàn chải nghiêng 45 độ.
Chải lần lượt từ phải sang trái, cả hai hàm, tránh bỏ sót, thời gian 3 đến 5 phút.

Chải răng với kem chải răng có fluor là tốt nhất, nếu không có thể chải với muối hoặc nước sạch.

Trường hợp không có bàn chải có thể chải răng bằng một mảnh cau khô dập xòe ngâm nước, hoặc một cau tươi.

1.2 Dùng tăm xỉa răng

Không nên dùng tăm xỉa răng, có chăng chỉ dùng để khều nhẹ các mảnh thức ăn ở kẽ răng.

1.3 Súc miệng sau khi ăn làm sạch mảng bám răng

2. Hạn chế việc dùng đường

  • Hạn chế việc dùng đường đối với mọi người.
  • Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú ăn uống đủ chất bổ dưỡng tránh kiêng khem, tăng cường thức ăn giàu vitamin và có calci, hạn chế việc dùng đường trong khẩu phần ăn.
  • Đối với trẻ em: không nên ăn bánh kẹo trước lúc đi ngủ, không ăn quà vặt mà phải ăn thành bữa, ăn xong phải súc miệng ngay.

3. Làm cho men răng trở nên chắc hơn bằng sử dụng fluor

Trẻ từ 6 - 15 tuổi có thể súc miệng với dung dịch 2gam natri fluor trong một lít nước. Mỗi tuần súc miệng 1 lần trong 2 phút. Mỗi lần súc miệng mỗi trẻ em cần từ 5 - 7 ml natri fluor 0,2%. Súc miệng thật kỹ rồi nhổ ra, không được nuốt, ăn uống trong vòng 30 phút.

4. Khám định kỳ

6 tháng khám 1 lần để phát hiện những răng chớm bị sâu hay bắt đầu viêm lợi để điều trị kịp thời.

Tham khảo dịch vụ Nhổ răng của Nha khoa Gia Bảo.




Tag: phòng bệnh răng miệng cho trẻ, phòng ngừa bệnh răng miệng, phòng chống bệnh răng miệng, cách phòng bệnh răng miệng, biện pháp phòng bệnh răng miệng, cách phòng chống bệnh răng miệng, các biện pháp phòng bệnh răng miệng, cách phòng tránh bệnh răng miệng, phòng các bệnh về răng miệng, phòng bệnh răng miệng, bệnh răng miệng và thực đơn phòng chữa trị, cách phòng ngừa bệnh răng miệng, phong benh rang mieng cho tre, phong ngua benh rang mieng, phong chong benh rang mieng, cach phong benh rang mieng, bien phap phong benh rang mieng, cach phong chong benh rang mieng, cac bien phap phong benh rang mieng, cach phong tranh benh rang mieng, phong cac benh ve rang mieng, phong benh rang mieng, benh rang mieng va thuc don phong chua tri, cach phong ngua benh rang mieng

Sự hình thành cao răng

Camnangnhakhoa xin gửi đến bạn đọc bài viết sự hình thành cao răng.

Bài viết nằm trong chuyên mục kiến thức nha khoa

Sự hình thành cao răng
Sự hình thành cao răng
Cao răng, đá răng hay vôi răng là một chất rắn calci hóa bám dính trên các mặt răng, nhất là vùng cổ răng trên và dưới lợi. Cao răng được hình thành từ mảng bám răng. Mảng bám răng trưởng thành sau 7 ngày và từ ngày 14 trở đi có sự vôi hóa xảy ra trong mảng bám. Những tinh thể muối vô cơ cung cấp chủ yếu từ nước bọt và nếu pH môi trường miệng tăng ( kiềm ) thì sự thành lập cao răng càng nhanh.

Cao răng cấu tạo gồm 50% - 70% là chất vô cơ, đa số dưới dạng những tinh thể hydroxy apatid Ca10(OH)2(PO4)6, phần còn lại là chất hữu cơ gồm có chất khuôn mucoprotein, những xác tế bào vi khuẩn, tế bào biểu mô, mảnh vụn thức ăn.

Cao răng là chất không sống (non-vital) có thể độc là do chứa độc tố của vi khuẩn nhưng vai trò chính gây ra bệnh nha chu của nó là tạo bề mặt lưu giữ rất tốt cho những mảng bám răng mới hoạt động.

Cao răng có màu sắc thay đổi như vàng nhạt, nâu đen tùy chất cặn lắng và chất dính tạo thành.

Cao răng gồm có hai loại:
  • Cao răng trên lợi được tạo bởi nước bọt còn gọi là cao răng nước bọt. Vùng cao răng trên lợi nhiều nhất là mặt trong răng cửa hàm dưới và mặt ngoài răng hàm trên ( số 6, 7 ). Cao răng trên lợi thường mềm, dễ thấy và dễ lấy.
  • Cao răng dưới lợi hay cao răng huyết thanh nhận chất khoáng từ chất tiết của lợi, do đó lợi càng viêm nhiễm thì cao răng dưới lợi càng nhiều.
Cao răng dưới lợi cứng, màu đen, khó lấy hơn do không thấy bằng mắt mà phải dò qua dụng cụ, kỹ thuật lấy cao cần tỉ mỉ chính xác hơn. Cao dưới lợi ít thấy ở trẻ em.

Tham khảo dịch vụ Nhổ răng của Nha khoa Gia Bảo.




Tag: sự hình thành cao răng,nguyên nhân hình thành cao răng,cơ chế hình thành cao răng,cao răng hình thành từ đâu,quá trình hình thành cao răng,su hinh thanh cao rang,nguyen nhan hinh thanh cao rang,co che hinh thanh cao rang,cao rang hinh thanh tu dau,qua trinh hinh thanh cao rang

Thứ Sáu, ngày 08 tháng 7 năm 2016

Nhiễm khuẩn sau khi nhổ răng

Camnangnhakhoa xin gửi đến bạn đọc bài viết nhiễm khuẩn sau khi nhổ răng.

Bài viết nằm trong chuyên mục kiến thức nha khoa

Nhiễm khuẩn sau khi nhổ răng
Nhiễm khuẩn sau khi nhổ răng
Sự nhiễm khuẩn xảy ra sau khi nhổ răng có thể liên hệ đến xương ổ răng, xương lân cận hay tổ chức tế bào.

1. Viêm ổ răng ( Alveolitis )

Đây là biến chứng thông thường trong nhổ răng, là một sự viêm xương có giới hạn. Cần phân biệt hai loại:

  • Viêm ổ răng khô
  • Viêm ô răng mủ

1.1. Viêm ổ răng khô

Được cho là một sự rối loạn vận mạch, trong đó cục máu đông không được thành lập được.

Bệnh nhân đau cực kỳ dữ dội, khám hốc răng thấy trống hoặc có cục máu đông nhưng lấy ra dễ dàng, để trơ những thành xương hơi trắng và không có máu, không có mủ, mùi hơi khó chịu.

Chứng viêm này xảy ra một vài ngày sau khi nhổ răng và tình trạng kéo dài 2 - 3 tuần lễ, bệnh nhân đau đớn không làm việc được.

1.2. Viêm ổ răng có mủ

Khám thấy bờ lợi sưng có thể che phủ ổ răng, còn ổ răng được lấp bởi những nụ tổ chức hạt rớm máu và có mủ chảy ra. Trái với viêm ổ răng khô, bệnh nhân ít đau đớn. Có thể sốt và nổi hạch.

Chụp X quang hay khám ổ răng sẽ phát hiện được những thành phần còn sót lại sau khi nhổ răng, và chính chúng gây nhiễm khuẩn ổ răng.

1.3. Cách xử trí

Viêm ổ răng khô: CẤM NẠO Ổ RĂNG. Chỉ được nhét gạc tẩm Eugenol hay Iodoform vào ổ răng để giảm đau trong vài giờ. Cho uống thuốc kháng sinh và giảm đau.

Viêm ô răng có mủ: gây tê vùng, nạo sạch ổ răng lấy hết vật còn sót. Rửa ổ răng bằng Oxy già 5 thể tích lau khô, có thể đặt vào đó Sulfamid hay penicillin G để chống nhiễm khuẩn. Cho cắn bông, gạc. Cho uống thuốc kháng sinh, giảm đau ( nếu cần ).

1.4. Dự phòng

Kiểm tra ổ răng cẩn thận sau khi nhổ răng.

2. Viêm xương ( Osteitis )

Là sự tiếp tục lan rộng của viêm xương ổ răng có mủ không chữa khỏi hoặc do viêm xương đã có sẵn mặc dù có nhổ răng hay không.

Viêm xương biểu hiện có xương mục và tạo lỗ dò ra ngoài da hay niêm mạc, toàn trạng có ảnh hưởng.

Xử trí: Chuyển đến khoa răng hàm mặt có đủ điều kiện điều trị, nạo xương, theo dõi.

3. Viêm tổ chức tế bào ( Cellulitis )

Thông thường là do sự tiến triển của bệnh trước khi nhổ răng.

Tuy nhiên, sự nhổ răng tạo nên những bọc máu có thể đó là nguyên nhân dẫn đến viêm mô tế bào.

4. Sưng

Có thể xảy ra ít hay nhiều tiếp theo gần như bất cứ một sự nhổ răng nào.

Sưng có thể chỉ do đụng đập chấn thương sau khi nhổ răng mà không phải do nhiễm khuẩn nếu không đau nhức và không sốt.

Trường hợp nhổ răng khó , lâu, bẩy nhiều thường bị sưng bắt đầu ngày thứ 2, thứ 3, ngày thứ 4 bắt đầu xẹp dần.

Thông thường, khi nhổ một răng hơi khó, lâu hoặc đã có nhiễm khuẩn từ trước việc cho kháng sinh là điều cần thiết và có thể báo trước tình trạng sưng có thể xảy ra để bệnh nhân an tâm.

5. Đau

Thường do nhổ răng khó, nhất là khi nhổ có sự đè ép nhiều lên đáy xương ổ ( do đó nên tránh động tác này càng nhiều càng tốt ).

Đau còn do nhổ răng bị viêm khớp chưa khỏi hoặc do viêm ổ răng khô.

Sau nhổ răng, cần cho uống thuốc giảm đau như Aspirin, Analgin..., và dặn bệnh nhân nếu đau nhiều cần trở lại khám.

Tham khảo dịch vụ Nhổ răng của Nha khoa Gia Bảo.




Tag: nhiễm trùng nhổ răng, nhiễm trùng sau nhổ răng, nhiễm trùng khi nhổ răng, nhiễm khuẩn sau khi nhổ răng, nhiem trung nho rang, nhiem trung sau nho rang, nhiem trung khi nho rang, nhiem khuan sau khi nho rang

Những biến chứng sau khi nhổ răng

Camnangnhakhoa xin gửi đến bạn đọc bài viết những biến chứng sau khi nhổ răng.

Bài viết nằm trong chuyên mục kiến thức nha khoa

Những biến chứng sau khi nhổ răng
Những biến chứng sau khi nhổ răng

Chảy máu sau khi nhổ răng

Chảy máu là một biến chứng hay gặp nhất sau khi nhổ răng. Chảy máu có thể xảy ra ngay sau khi nhổ răng hoặc xảy ra vài giờ hoặc vài ngày sau khi nhổ.

1. Nguyên nhân tại chỗ

Đa số chảy máu là ở tại chỗ, máu có thể chảy từ một mạch máu nhỏ ở niêm mạc hay chảy từ màng xương, xương ổ hay tổ chức hạt của vết thương, do còn sót lại của những chóp chân răng gãy, mảnh xương ổ gãy hoặc tổ chức hạt ở vùng cuống răng.

Thường chảy máu nặng là từ những tổ chức VIÊM, mạch máu bị giãn ra do những thành mạch biến đổi.

Những vết thương rộng và rách nát thường chảy máu lâu hoặc do vận động mạnh hoặc mút chíp ở răng nhổ.

2. Nguyên nhân toàn thân

Đa số trường hợp có liên quan đến bệnh máu: bệnh ưa chảy máu ( hemophylie ), bệnh sinh chảy máu ( hemogenie ) và các bệnh khác ( thiếu vitamin , xơ gan ), các bệnh nhiễm khuẩn như số phát ban, vieemm nội tâm mạc, viêm đa tủy xương.

Chảy máu có thể gặp khi có u máu ở ổ răng. Do thiếu vitamin C, thời kỳ kinh nguyệt.

Tham khảo dịch vụ Nhổ răng của Nha khoa Gia Bảo.




Tag: biến chứng nhổ răng khôn, biến chứng sau nhổ răng khôn, biến chứng sau nhổ răng, biến chứng khi nhổ răng số 8, biến chứng khi nhổ răng, biến chứng của nhổ răng số 8, biến chứng của nhổ răng, biến chứng sau khi nhổ răng, những biến chứng khi nhổ răng số 8, các biến chứng sau nhổ răng, biến chứng nhổ răng, biến chứng nhổ răng số 8, biến chứng nhổ răng 8, nhổ răng khôn bị biến chứng, biến chứng của nhổ răng khôn, các biến chứng khi nhổ răng, những biến chứng sau khi nhổ răng, những biến chứng sau khi nhổ răng khôn, biến chứng sau khi nhổ răng khôn, nhổ răng và biến chứng, nhổ răng khôn và biến chứng, biến chứng sau nhổ răng số 8, bien chung nho rang khon, bien chung sau nho rang khon, bien chung sau nho rang, bien chung khi nho rang so 8, bien chung khi nho rang, bien chung cua nho rang so 8, bien chung cua nho rang, bien chung sau khi nho rang, nhung bien chung khi nho rang so 8, cac bien chung sau nho rang, bien chung nho rang, bien chung nho rang so 8, bien chung nho rang 8, nho rang khon bi bien chung, bien chung cua nho rang khon, cac bien chung khi nho rang, nhung bien chung sau khi nho rang, nhung bien chung sau khi nho rang khon, bien chung sau khi nho rang khon, nho rang va bien chung, nho rang khon va bien chung, bien chung sau nho rang so 8

Nên nhổ răng sữa khi nào ?

Camnangnhakhoa xin gửi đến bạn đọc bài viết nên nhổ răng sữa khi nào.

Bài viết nằm trong chuyên mục kiến thức nha khoa

Nên nhổ răng sữa khi nào
Nên nhổ răng sữa khi nào

1. Răng sữa đến tuổi thay, lung lay nhiều hoặc chưa lung lay nhưng mầm răng vĩnh viễn đã mọc.

2. Những răng sữa bị nhiễm khuẩn ở chóp gốc răng ( lỗ dò ) nhổ để tránh thiểu sản mem cho mầm răng.

3. Răng sữa đau nhiều lần đã chữa không khỏi, nhổ để khỏi ảnh hưởng cơ thể trẻ.

4. Nhổ những răng làm cản trở cho sự mọc lên của răng vĩnh viễn. Ví dụ: nhổ răng số 3 sữa nếu răng số 2 vĩnh viễn mọc lệch do thiếu chỗ.

5. Nhổ những răng sữa bị tủy thối, lâu ngày có thể gây nhiễm khuẩn, nhiễm độc cho vùng lân cận.

Tham khảo dịch vụ Nhổ răng của Nha khoa Gia Bảo.




Tag: nên nhổ răng sữa khi nào, nen nho rang sua khi nao

Những lưu ý khi nhổ răng sữa

Camnangnhakhoa xin gửi đến bạn đọc bài viết những lưu ý khi nhổ răng sữa.

Bài viết nằm trong chuyên mục kiến thức nha khoa

Những lưu ý khi nhổ răng sữa
Những lưu ý khi nhổ răng sữa

Những điểm chú ý khi nhổ răng trẻ em


1. Răng sữa hiện diện trên xương hàm từ 6 tháng đến 9 - 10 tuổi, rất cần thiết cho sự nhai, nuôi dưỡng và phát triển cơ thể trẻ, nhổ răng sữa sớm sẽ ảnh hưởng xấu đến chức năng này.

2. Răng sữa hiện diện, có tác dụng kích thích xương hàm phát triển đều đặn, có đủ chiều rộng để răng vĩnh viễn sau này mọc, nhổ răng sữa sớm xương hàm sẽ thiếu phát triển, các răng còn lại bị xô lệch, răng vĩnh viễn sẽ mọc lệch vì thiếu chỗ.

3. Nếu nhổ răng cửa và răng nanh sữa quá sớm ( trước 5 tuổi ) vùng xương hàm phía trước không nở nang đều đặn và hàm trên dễ bị lùi ra sau.

4. Nên giữ răng hàm thứ 2 sữa hay chân răng ( nếu thân bị vỡ ) vì chân xa của những răng này có tác dụng không cho răng số 6 di chuyển về phía gần, làm thu ngắn cung răng, các răng mọc kế tiếp phía trước nó sẽ thiếu chỗ, mọc lệch lạc khớp nhai không đều, răng dễ bị sâu và viêm nha chu về sau

5. Các răng vĩnh viễn quan trọng nhất là răng số 6, cần chữa sớm để nhai và duy trì khớp răng vĩnh viễn tốt. Nếu đã hư vỡ không chữa tốt được thì quyết định nhổ sớm trước khi răng số 7 mọc càng sớm càng tốt, các mầm răng số 7 có thời gian di chuyển về phía gần ngay trong xương hàm và sau này sẽ mọc thế chỗ răng số 6 được.

Tham khảo dịch vụ Nhổ răng của Nha khoa Gia Bảo.




Tag: những lưu ý khi nhổ răng sữa, lưu ý khi nhổ răng sữa, nhung luu y khi nho rang sua, luu y khi nho rang sua

Thứ Sáu, ngày 01 tháng 7 năm 2016

Cách chăm sóc sau khi nhổ răng

Cách chăm sóc sau khi nhổ răng là rất cần thiết. Nhưng chăm sóc như thế nào để giúp vết thương nhanh lành. Camnangnhakhoa xin gửi đến bạn đọc bài viết này.

Bài viết nằm trong chuyên mục kiến thức nha khoa

Cách chăm sóc sau khi nhổ răng
Cách chăm sóc sau khi nhổ răng
Sau khi lấy chiếc răng ra, công việc nhổ răng còn tiếp tục như sau:

1. Khám lại chân răng đã nhổ bằng cách chùi khô xem dưới ánh đèn thật kỹ xem có gãy, mòn hay có tổ chức nhiễm khuẩn không ?

2. Khám lỗ chân răng và mô mềm tiếp cận: dùng kẹp gắp thăm dò lỗ chân răng trống, nhặt hết những mảnh xương vụn, những mảnh răng gãy còn dính ở thành ổ răng và lợi. Vớt hết cao răng hay vật liệu trám đã rơi vào lỗ chân răng và phía hành lang hoặc phía lưỡi.

Nếu biết chắc không có nhiễm khuẩn ở chóp ( ví dụ nhờ phim X quang ) thì không nên nạo ổ răng, việc thọc sâu dụng cụ vào đáy ổ răng gây thêm nguy cơ nhiễm khuẩn, chỉ nạo khi u hạt ( granulome ) ở chóp mà thôi.

3. Nếu bờ xương ổ lởm chởm thì tốt nhất dùng kìm găm xương ( hoặc kìm chân răng cũng được ) gặm đi những bờ nhô cao này.

Cắt mô lợi nếu lợi phát triển dư ra để dễ lành.

Bóp vuốt bờ xương ổ bằng ngón cái và trỏ làm sát lại gần nhau hai bờ vết thương giúp sự lành vết thương dễ dàng.

4. Đặt một cuộn bông hoặc gạc xếp ( có tẩm một ít Oxy già thì tốt ) lên vết thương, bảo bệnh nhân cắn chặt lại và giữ trong 20 phút.

Cuộn bông là để ngăn nước bọt vào lỗ chân răng cũng như kiểm soát sự chảy máu và giúp cho sự cấu thành cục máu đông.

5. Căn dặn bệnh nhân trước khi ra về
  • Cắn chặt gạc trong 20 phút.
  • Không mút chíp bên răng nhổ, làm như vậy máu sẽ không đông lại và sẽ chảy máu lâu.
  • Không sờ tay, không cho bông bẩn vào chỗ nhổ.
  • Uống thuốc theo đơn ( nếu có ).
  • Ăn lỏng nửa ngày hoặc một ngày sau khi nhổ.
  • Súc miệng sạch sau khi ăn với nước muối ấm pha loãng ( không được cho muối bột vào chỗ nhổ ).
  • Nếu có bất thường như chảy máu, sưng phải đến kiểm tra lại, nếu ở xa hoặc ban đêm đến trạm y tế gần nhất.
6. Những trường hợp đặc biệt
  • Nếu có mô bệnh ở chóp chân răng thì phải lấy ra kỹ lưỡng bằng một cây nạo nhỏ ( gọi là cây nạo xương ổ: alveolar currette ) mô mềm ở đáy xương ổ cho cảm giác như nhung, nạo tỉ mỉ và lấy ra hết, không nên nạo xương. Sự còn lại một phần hay nguyên vẹn mô này có thể làm chậm sự lành bệnh, gây chảy máu hoặc sinh ra một nang thũng tồn tại.
  • Nếu những lỗ chân răng bị chảy máu quá nhiều, cắt một miếng gelatin ( nhỏ hơn lỗ chân răng ) tẩm thrombin, nhét vào lỗ chân răng.
  • Nếu nhổ răng lâu và khó, khuyên bệnh nhân uống thuốc giảm đau càng sớm càng tốt hoặc thêm thuốc kháng sinh.

Tham khảo dịch vụ Nhổ răng của Nha khoa Gia Bảo.




Tag: chăm sóc răng nhổ, chăm sóc sau nhổ răng, chăm sóc sau nhổ răng khôn, chăm sóc sau nhổ răng hàm, chăm sóc người nhổ răng, chăm sóc sau khi nhổ răng số 8, chăm sóc sau khi nhổ răng hàm, chăm sóc bệnh nhân nhổ răng, chăm sóc bệnh nhân sau nhổ răng, chăm sóc bệnh nhân sau nhổ răng số 8, chăm sóc bệnh nhân sau khi nhổ răng, cách chăm sóc sau khi nhổ răng khôn, chăm sóc sau khi nhổ răng khôn, chăm sóc răng miệng sau khi nhổ răng, chăm sóc răng miệng sau khi nhổ răng khôn, chăm sóc răng sau khi nhổ răng khôn, chăm sóc sau nhổ răng số 8, cham soc rang nho, cham soc sau nho rang, cham soc sau nho rang khon, cham soc sau nho rang ham, cham soc nguoi nho rang, cham soc sau khi nho rang so 8, cham soc sau khi nho rang ham, cham soc benh nhan nho rang, cham soc benh nhan sau nho rang, cham soc benh nhan sau nho rang so 8, cham soc benh nhan sau khi nho rang, cach cham soc sau khi nho rang khon, cham soc sau khi nho rang khon, cham soc rang mieng sau khi nho rang, cham soc rang mieng sau khi nho rang khon, cham soc rang sau khi nho rang khon, cham soc sau nho rang so 8